Các Câu hỏi Thường gặp (FAQ) – Thị thực Định cư

Nếu quý vị có câu hỏi về quy trình xin thị thực định cư, vui lòng xem Các Câu hỏi Thường gặp (FAQ) bên dưới. Nếu có câu hỏi liên quan đến các loại thị thực khác, quý vị vui lòng truy cập FAQ cho thị thực không định cư,  FAQ cho Thị thực Diện K-1, hoặc các trang FAQ khác. Nếu quý vị vẫn không tìm thấy câu trả lời cho vấn đề quý vị quan tâm, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Để biết câu trả lời cho những thắc mắc thường gặp về mẫu đơn DS-260, xin truy cập vào trang DS-260 FAQs.

Do số lượng hồ sơ phải giải quyết rất nhiều và để đảm bảo công bằng cho tất cả các đương đơn, chúng tôi không thể xếp lịch phỏng vấn không theo trình tự trừ trường hợp khẩn cấp cần sang Hoa Kỳ sớm. Nếu quí vị có lý do khẩn cấp cần đi sớm trước ngày phỏng vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Chúng tôi không thể giải quyết hồ sơ nếu ngày ưu tiên của hồ sơ chưa đến lượt giải quyết. Không có điều luật nào cho phép giải quyết hồ sơ không theo trình tự, ngay cả vì lý do nhân đạo. Chúng tôi sẽ xếp lịch phỏng vấn khi hồ sơ đến lượt giải quyết. Quí vị có thể tham khảo thông tin về ngày ưu tiên trên trang web của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ.

Chúng tôi thông báo lịch phỏng vấn cho đương đơn bằng thư gửi qua đường bưu điện. Nếu đương đơn có thay đổi thông tin liên lạc bao gồm số điện thoại và địa chỉ nhận thư qua đường bưu điện, đương đơn phải cập nhật thông tin mới trên tài khoản ustraveldocs của đương đơn và đồng thời thông báo cho Lãnh sự quán bằng cách điền mẫu đơn trên mạng.

Nếu đương đơn vẫn chưa nhận được Thư hướng dẫn nộp đơn xin thị thực (PKT3) hoặc Thư hướng dẫn phỏng vấn (PKT4), vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Giấy tờ bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt được chấp nhận và có thể không cần bản dịch. Giấy tờ  bằng các ngôn ngữ khác phải được dịch sang tiếng Anh. Bản dịch tiếng Anh phải có công chứng ghi rõ 1) “Bản dịch chính xác” và 2) “người dịch đủ năng lực dịch thuật”.

Trong một số trường hợp đặc biệt, một số giấy tờ bằng tiếng Việt cũng có thể được yêu cầu dịch sang tiếng Anh.

Phiếu Lý lịch tư pháp số 2 được cấp bởi Sở Tư Pháp tỉnh/ thành phố nơi đương đơn đang sinh sống hoặc nơi đăng ký thường trú hợp pháp theo Hộ khẩu và mất khoảng 10 ngày để hoàn tất. Đương đơn phải đích thân yêu cầu phiếu Lý lịch Tư Pháp số 2 và không thể ủy quyền cho người khác thay mặt đương đơn xin phiếu này.

Nếu sống tại TP. Hồ Chí Minh, đương đơn có thể liên hệ Sở Tư Pháp tại 143 Pasteur, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Để biết thêm thông tin về Lý lịch tư pháp, vui lòng tham khảo trang web của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ.

Những người sinh ra tại Việt Nam phải liên hệ với văn phòng Uỷ ban Nhân dân địa phương nơi người đó được sinh ra – nơi mẹ của đương sự đã sống theo địa chỉ trong Hộ khẩu. Ủy ban Nhân dân địa phương có thể cấp bản sao của giấy khai sinh cho đương sự dưa trên những dữ liệu của giấy khai sinh gốc.

Hoặc, văn phòng Ủy ban Nhân dân địa phương có thể cấp “Trích lục” của thông tin về việc khai sinh trên dữ liệu của họ cho đương sự. Nếu đương đơn không thể có được khai sinh vì lý do hồ sơ đã hủy hay cơ quan nhà nước không cấp, đương đơn phải nộp giấy xác nhận về việc này do phòng hộ tịch địa phương cấp và các bằng chứng khác về việc khai sinh của mình như sổ hộ khẩu cũ, học bạ, hay giấy rửa tội.

Cần. Người bảo lãnh vẫn phải nộp đơn Bảo trợ Tài chánh I-864 ngay cả khi người bảo lãnh không đủ thu nhập để bảo trợ đương đơn. Người bảo lãnh sẽ có hai lựa chọn: 1) tìm một “người đồng tài trợ”, người cùng bảo trợ tài chánh cho đương đơn (làm mẫu đơn I-864), hoặc 2) dùng thu nhập của một thành viên gia đình sống cùng địa chỉ để đạt mức Thu nhập tối thiểu để bảo trợ tài chánh (làm mẫu đơn I-864A).  Những người cùng bảo trợ tài chánh này cũng phải  nộp bằng chứng về thu nhập và bằng chứng về tình trạng cư ngụ hợp pháp tại Hoa Kỳ kèm với mẫu I-864 hay I-864A.

Bản sao và bản chụp (scanned) của mẫu đơn I-864s và những chứng từ bảo trợ cũng được chấp nhận.

Quý khách nào không có tên trên thư mời sẽ không được vào bên trong Lãnh Sự Quán trong suốt buổi phỏng vấn trừ các trường hợp sau đây:

  • Người bảo lãnh
  • Cha, mẹ hay người bảo hộ của đương đơn dưới 17 tuổi
  • Cha, mẹ, hay người bảo hộ của đương đơn gặp khó khăn về tinh thần/ thể chất (bị tàn tật)
  • Con gái, con trai hay người chăm sóc của đương đơn lớn tuổi (trên 70 tuổi)

Nếu đương đơn có con nhỏ và không có tên trên thư mời phỏng vấn, đương đơn nên sắp xếp người chăm sóc con trong thời gian đương đơn tham dự phỏng vấn vì con của đương đơn sẽ không được vào bên trong khu vực phỏng vấn.  Các thành viên khác trong gia đình, người thân hoặc bạn bè của đương đơn nếu không thuộc một trong bốn trường hợp nêu trên cũng sẽ không được vào bên trong tòa nhà Lãnh sự quán.

Nếu Quý vị không cung cấp được thông tin mà viên chức phỏng vấn yêu cầu, Quý vị cần nộp thư giải thích lý do tại sao Quý vị không thể thực hiện được yêu cầu đó. Viên chức sẽ xem xét duyệt hồ sơ sau khi Quý vị nộp thư giải thích.

Có nhiều nguyên nhân khiến Viên chức Lãnh sự từ chối cấp thị thực.  Đối với thị thực diện Hôn phu/Hôn thê hoặc thị thực định cư, lý do từ chối phổ biến nhất là theo Điều khoản 221(g) của Luật Di trú và Nhập tịch (INA).  Việc từ chối này có nghĩa Viên chức Lãnh sự không có đủ thông tin cần thiết để có thể xem xét và đưa đến kết luận đối với hồ sơ xin thị thực, vì thế thị thực không thể được cấp tại thời điểm đó.  Khi thông tin yêu cầu được nộp trong thời hạn cho phép, hồ sơ xin cấp thị thực sẽ được tiếp tục được xem xét, kết luận về hồ sơ, và đương đơn không cần phải nộp lại hồ sơ xin thị thực.

Ngoài ra còn có một số trường hợp không hội đủ tiêu chuẩn được cấp thị thực, những trường hợp này có thể dẫn đến việc thị thực bị từ chối hoặc không được cấp.  Những hành vi khác, chẳng hạn như tham nhũng, cũng có thể là nguyên dân dẫn đến việc bị tự chối cấp thị thực.

Nếu Quý vị là người bảo lãnh và muốn hủy hồ sơ bảo lãnh, vui lòng gửi yêu cầu cho chúng tôi thư yêu cầu hủy hồ sơ có ký tên và công chứng tại đây.  Khi nhận được yêu cầu của Quý vị, chúng tôi sẽ ngừng giải quyết và trả hồ sơ về Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS).

Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ rất xem trọng các thông tin tố cáo liên quan đến hồ sơ giả mạo và các hành vi tham nhũng. Nếu có thông tin liên quan đến các vấn đề này, Quý vị có thể email cho chúng tôi theo địa chỉ HCMCFPU@state.gov và cung cấp tất cả những thông tin mà Quý vị có, bao gồm:

  1. Ngày, giờ, và địa điểm diễn ra việc đề nghị hối lộ;
  2. Tên của nhân viên Lãnh sự có liên quan;
  3. Tên của đương đơn xin thị thực có liên quan; và
  4. Bất cứ bằng chứng nào khác có thể giúp ích cho việc điều tra sự việc.

Chúng tôi sẽ điều tra tất cả các sự việc Quý vị tố cáo. Xin cám ơn Quý vị đã cung cấp thông tin.

Nếu quý vị đã nộp hồ sơ bảo lãnh cho vợ/chồng/con khi còn là một Thường Trú Nhân, thì khi quý vị nhập tịch, loại thị thực dành cho các thành viên gia đình này của quý vị sẽ thay đổi. Vui lòng gửi cho chúng tôi bản sao giấy nhập tịch hoặc hộ chiếu Hoa Kỳ của quý vị tại đây.

Đối với con độc thân dưới 21 tuổi, nếu quý vị chỉ nộp một hồ sơ bảo lãnh thị thực F2A (Vợ/chồng hoặc con của Thường Trú Nhân) cho cả vợ/chồng và con quý vị, thì giờ đây khi đã nhập tịch, quý vị cần phải nộp thêm hồ sơ bảo lãnh I-130 riêng cho người con này với lọai thị thực IR2 (Con độc thân dưới 21 tuổi của công dân Hoa Kỳ) với Sở Di Trú Hoa Kỳ.  Vui lòng liên hệ Sở Di Trú để biết thêm thông tin.

Đối với con độc thân trên 21 tuổi, thời gian chờ  hồ sơ đến lượt giải quyết cho loại thị thực F2B (Con độc thân trên 21 tuổi của Thường Trú Nhân) đôi khi ít hơn thời gian chờ dành cho loại thị thực F1 (Con độc thân trên 21 tuổi của công dân Hoa Kỳ).  Vì vậy, người con này có thể chọn “bỏ qua” việc chuyển loại thị thực thành F1 do việc nhập tịch của quý vị, và vẫn giữ lại loại thị thực F2B.  Vui lòng kiểm tra Bản tin thị thực để biết thêm thông tin.

Con quý vị được sinh ra sau ngày quý vị nhập tịch có thể hội đủ điều kiện để nhận quốc tịch Hoa Kỳ.

Để biết thêm thông tin, vui lòng đọc trang web này của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ.

Vui lòng thông báo cho chúng tôi biết về sự qua đời của đương đơn chính bằng cách nộp bản sao giấy chứng tử của đương đơn chính.  Rất tiếc, nếu đương đơn chính qua đời vào bất kỳ thời điểm nào trước khi đương đơn đi theo (phụ thuộc) tới Hoa Kỳ, viên chức lãnh sự sẽ không thể cấp thị thực cho đương đơn đi theo này.

Vui lòng thông báo cho chúng tôi biết về sự qua đời của người bảo lãnh bằng cách nộp bản sao giấy chứng tử của người bảo lãnh. Rất tiếc, nếu người bảo lãnh qua đời vào bất kỳ thời điểm nào trước khi đương đơn tới Hoa Kỳ, viên chức lãnh sự sẽ không thể cấp thị thực cho đương đơn. Nếu trường hợp này xảy ra với Quí vị, vui lòng truy cập trang web của Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ để xem thêm thông tin về việc “mở lại hồ sơ vì lý do nhân đạo”.

Ngay cả khi bị trả về Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ, hồ sơ cũng không tự động bị hủy bỏ. Người bảo lãnh sẽ có cơ hội chứng minh với Sở Di trú khi Sở Di trú xem xét hồ sơ. Sở Di trú có quyền tái chấp thuận hồ sơ bảo lãnh. Nếu muốn khiếu nại hồ sơ bị từ chối, người bảo lãnh có thể liên hệ Sở Di trú nơi mở hồ sơ trước đây. Xin lưu ý có thể phải mất vài tháng để Sở Di trú mới nhận được hồ sơ trả về từ Lãnh sự quán. Chúng tôi cam đoan hồ sơ xin thị thực và các thông tin bổ sung đều được xem xét theo đúng luật pháp Hoa Kỳ ở văn phòng chúng tôi cũng như ở Sở Di trú.

Đây là khoản phí người nhập cư vào Hoa Kỳ phải đóng. Chúng tôi khuyên quý vị nên thanh toán Lệ phí Nhập cư USCIS trước khi khởi hành đến Hoa Kỳ, nhưng vui lòng chờ ít nhất 5 ngày sau khi được cấp thị thực để thanh toán lệ phí này. Sở Di Trú và Nhập Tịch Hoa Kỳ (USCIS) sẽ không cấp thẻ xanh cho Quý vị nếu chưa nhận được khoản phí này.  Tuy nhiên, trong trường hợp quý vị chưa đóng khoản phí này, các viên chức Cục Hải Quan và Biên Phòng Hoa Kỳ (CBP) vẫn sẽ cho phép quý vị nhập cảnh nếu quý vị hội đủ điều kiện nhập cảnh.

Tất cả các đương đơn được cấp thị thực định cư đều phải đóng khoản phí này, ngoại trừ các trường hợp sau :

  1. Trẻ em được nhận làm con nuôi theo diện Trẻ mồ côi (IR-3/IR-4).
  2. Thị thực diện Công ước La Hague (IH-3/IH-4).
  3. Công dân Iraq và Afghanistan định cư theo diện thị thực đặc biệt dành cho nhân viên thuộc biên chế Chính phủ Hoa Kỳ.
  4. Thường trú nhân xin tái nhập cảnh Hoa Kỳ (SB-1).
  5. Thị thực diện Hôn phu/ Hôn thê (K-1).

Phí xin thị thực thay đổi tùy theo loại thị thực và các yêu cầu khác. Để xem bảng danh sách đầy đủ các các khoản phí liên quan đến thị thực định cư, vui lòng truy cập Trang thông tin về phí.

Nếu Quý vị chưa tìm được câu trả lời cho câu hỏi của mình, vui lòng liên hệ với chúng tôi.